Quản lý y tá Đánh giá kỹ năng
Nurse Manager Skill Assessment
ANZSCO
2543112013List
STSOL
Mô tả
Quản lý một đơn vị dịch vụ y tế hoặc đơn vị phụ của bệnh viện, cơ sở chăm sóc người già hoặc cơ sở chăm sóc sức khỏe cộng đồng, giám sát nhân viên điều dưỡng và nguồn tài chính để cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng an toàn, hiệu quả về mặt chi phí trong một lĩnh vực cụ thể hoặc cho một đơn vị cụ thể và giám sát chất lượng, tiêu chuẩn lâm sàng và phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng. Đăng ký hoặc cấp giấy phép là bắt buộc.
Bí danh
Ý tá trực Đánh giá kỹ năng
Giám sát y tá Đánh giá kỹ năng
Giám đốc đơn vị y tá Đánh giá kỹ năng
Mô tả công việc
- Phát triển, thực hiện và giám sát các chính sách và mục tiêu chăm sóc điều dưỡng khi áp dụng cho các đơn vị, nhân viên và nhóm cộng đồng
- Phối hợp phân bổ nhân lực, vật lực cho một đơn vị y tế như tuyển dụng nhân sự, quản lý nhân sự, chuẩn bị ngân sách và quản lý tài chính
- Giám sát và kiểm soát hoạt động của nhân viên điều dưỡng và hỗ trợ trong đơn vị, đồng thời đưa ra sự lãnh đạo
- Tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả của dịch vụ điều dưỡng tại đơn vị về mục tiêu, chi phí và chăm sóc điều dưỡng
- Thúc đẩy mối quan hệ làm việc với các cơ quan cộng đồng và các nhà cung cấp dịch vụ y tế và giáo dục
- Đóng góp vào các mục tiêu của tổ chức liên quan đến chất lượng, an toàn và quản lý rủi ro
Các loại thị thực có sẵn
Các loại thị thực phổ biến

Loại 190 - Visa được đề cử có tay nghề
Skilled Nominated visa(subclass 190)

Loại 491 - Thị thực làm việc có tay nghề khu vực (Tạm thời)
Skilled Work Regional (Provisional) visa (subclass 491)

Loại 407 - Visa đào tạo
Training visa (subclass 407)
Các loại thị thực khác
489 - Thị thực khu vực có tay nghề (tạm thời) (phân lớp 489) - Được đề cử bởi tiểu bang hoặc lãnh thổ
494 - Khu vực được nhà tuyển dụng có tay nghề bảo trợ (tạm thời) (phân lớp 494) - Dòng được nhà tuyển dụng tài trợ
Đánh giá kỹ năng
Nursing and Midwifery Skills Assessment
Đánh giá tư cách
- Đánh Giá Kỹ Năng Toàn Diện:
- Cần có chứng chỉ hành nghề y tá hoặc nữ hộ sinh đã đăng ký tại một quốc gia/vùng lãnh thổ đủ điều kiện.
- Đánh Giá Kỹ Năng Điều Chỉnh:
- Cần đăng ký làm y tá/nữ hộ sinh tại Úc hoặc New Zealand.
- Đánh Giá Điều Chỉnh PLUS:
- Dành cho những ứng viên đã đăng ký tại Úc hoặc New Zealand nhưng cần xác minh thêm một số bằng cấp hoặc tài liệu.
Các bước đánh giá
- Xác nhận nghề nghiệp và loại hình đánh giá
* Xác nhận mã nghề ANZSCO (Registered Nurse, Midwife, Enrolled Nurse, Nurse Manager, Nurse Educator, Nurse Researcher, v.v.)
* Chọn đường dẫn đánh giá: Full Skills Assessment, Modified Skills Assessment hoặc Modified PLUS Assessment
2. Chuẩn bị hồ sơ
* Hộ chiếu, giấy khai sinh/CMND, ảnh
* Bằng cấp và bảng điểm (bao gồm số giờ lý thuyết và thực hành/thực tập lâm sàng)
* Giấy chứng nhận hành nghề (đăng ký ở nước ngoài hoặc Úc/NZ)
* Chứng chỉ tiếng Anh (Bắt buộc với Full Pathway: IELTS/OET/PTE/TOEFL đạt chuẩn)
* Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc (Khi nộp đơn cho mã ANZSCO cụ thể, cần ít nhất 3 tháng kinh nghiệm làm việc có lương trong vòng 5 năm gần nhất)
* Quét màu tất cả tài liệu, tài liệu không bằng tiếng Anh cần bản dịch công chứng
3. Nộp đơn trực tuyến
* Đăng ký tài khoản trên cổng thông tin ANMAC
* Điền thông tin, tải lên tài liệu
* Thanh toán phí trực tuyến (Full khoảng AUD 595, Modified khoảng AUD 395, Modified PLUS khoảng AUD 395)
4. Chờ đánh giá
* Nếu hồ sơ thiếu sẽ nhận được thông báo bổ sung (bổ sung trong vòng 30 ngày)
* Thời gian đánh giá thường từ 4–8 tuần
5. Nhận kết quả
* Kết quả Khả quan (Positive Outcome) có thể sử dụng để nộp đơn xin thị thực (189/190/491/482)
* Nếu bị từ chối, có thể bổ sung hồ sơ để nộp lại hoặc yêu cầu xem xét lại
Yêu cầu đánh giá
- Yêu cầu về trình độ/đăng ký:
- Đánh giá Kỹ năng Toàn phần (Full Skills Assessment): Có bằng cấp quốc tế về Điều dưỡng/Hộ sinh được công nhận và đã đăng ký hành nghề tại quốc gia/vùng lãnh thổ được chấp nhận.
- Đánh giá Kỹ năng Điều chỉnh (Modified Skills Assessment): Là Y tá/Hộ sinh đã đăng ký hành nghề tại Úc hoặc New Zealand.
- Đánh giá Kỹ năng Điều chỉnh PLUS (Modified PLUS Assessment): Đã đăng ký hành nghề tại Úc hoặc New Zealand, nhưng bằng cấp có sự khác biệt hoặc cần bổ sung tài liệu để xác minh.
- Năng lực tiếng Anh:
- Đánh giá Kỹ năng Toàn phần cần cung cấp chứng chỉ tiếng Anh đạt yêu cầu (IELTS/OET/PTE/TOEFL).
- Các đường dẫn Đánh giá Kỹ năng Điều chỉnh thường không yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh riêng biệt.
- Kinh nghiệm làm việc:
- Đánh giá Kỹ năng Toàn phần có thể yêu cầu Y tá quốc tế nộp ít nhất 1800 giờ kinh nghiệm làm việc với tư cách là Y tá đã đăng ký.
- Để đề cử một mã ANZSCO cụ thể (không phải mã "Not Elsewhere Classified"), cần có ít nhất 3 tháng/260 giờ kinh nghiệm làm việc có lương liên quan trong vòng 5 năm gần nhất.
- Yêu cầu tài liệu:
- Giấy tờ tùy thân (Hộ chiếu, Ảnh, Giấy chứng nhận đổi tên, v.v.)
- Bằng tốt nghiệp và Bảng điểm (bao gồm cả lý thuyết và thực hành/thực tập lâm sàng)
- Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (từ cơ quan đăng ký trong nước hoặc nước ngoài)
- Chứng chỉ thi tiếng Anh (Đường dẫn Đánh giá Toàn phần)
- Thư giới thiệu chuyên môn/Thư xác nhận kinh nghiệm làm việc (nếu cần)
Cơ quan đánh giá
- ANMAC
Nguồn thông tin
https://anmac.org.au/skilled-migrantsThiếu hụt nghề nghiệp
| Năm | AUS | NSW | VIC | QLD | SA | WA | TAS | NT | ACT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS |
| 2024 | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS |
| 2023 | NS | NS | NS | NS | NS | S | NS | NS | NS |
| 2022 | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS |
| 2021 | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS |
Vuốt sang trái để xem thêm
Chú thích:
S
S-Thiếu hụtNS
NS-Không thiếu hụtR
R-Thiếu hụt khu vựcM
M-Thiếu hụt đô thị