Y tá nhập học Đánh giá kỹ năng
Enrolled Nurse Skill Assessment
ANZSCO
41141120134114112022
Mô tả
Cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân trong nhiều môi trường sức khỏe, chăm sóc người già, phúc lợi và cộng đồng dưới sự giám sát của Y tá đã đăng ký. Đăng ký hoặc cấp giấy phép là bắt buộc.
Bí danh
Trợ lý điều dưỡng (New Zealand) Đánh giá kỹ năng
Trợ lý y tế (Quốc phòng) Đánh giá kỹ năng
Mô tả công việc
- Đánh giá, lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân theo các tiêu chuẩn và thực hành điều dưỡng được chấp nhận
- Cung cấp các biện pháp can thiệp, điều trị và trị liệu như quản lý thuốc và theo dõi phản ứng với các phương pháp điều trị và kế hoạch chăm sóc
- Hỗ trợ các Y tá đã đăng ký và các thành viên khác trong nhóm điều phối và đánh giá dịch vụ chăm sóc được cung cấp
- Đẩy mạnh, hỗ trợ các hoạt động giáo dục sức khỏe nhằm phòng ngừa bệnh tật
- Tắm, cho ăn, thay tã và dỗ trẻ sơ sinh
- Cung cấp tư vấn và đào tạo về chăm sóc trẻ sơ sinh cho cha mẹ có trẻ sơ sinh
- Cung cấp hỗ trợ tinh thần cho cha mẹ của trẻ sơ sinh
Các loại thị thực có sẵn
Các loại thị thực phổ biến

Loại 190 - Visa được đề cử có tay nghề
Skilled Nominated visa(subclass 190)

Loại 491 - Thị thực làm việc có tay nghề khu vực (Tạm thời)
Skilled Work Regional (Provisional) visa (subclass 491)

Loại 482 - Thị thực thiếu hụt kỹ năng tạm thời (TSS)
Temporary Skill Shortage visa (subclass 482)

Loại thị thực 186 - Chương trình đề cử của nhà tuyển dụng (ENS)
Employer Nomination Scheme (subclass 186)

Loại 407 - Visa đào tạo
Training visa (subclass 407)
Các loại thị thực khác
489 - Thị thực khu vực có tay nghề (tạm thời) (phân lớp 489) - Được đề cử bởi tiểu bang hoặc lãnh thổ
494 - Khu vực được nhà tuyển dụng có tay nghề bảo trợ (tạm thời) (phân lớp 494) - Dòng được nhà tuyển dụng tài trợ
Đánh giá kỹ năng
Nursing and Midwifery Skills Assessment
Đánh giá tư cách
- Đánh Giá Kỹ Năng Toàn Diện:
- Cần có chứng chỉ hành nghề y tá hoặc nữ hộ sinh đã đăng ký tại một quốc gia/vùng lãnh thổ đủ điều kiện.
- Đánh Giá Kỹ Năng Điều Chỉnh:
- Cần đăng ký làm y tá/nữ hộ sinh tại Úc hoặc New Zealand.
- Đánh Giá Điều Chỉnh PLUS:
- Dành cho những ứng viên đã đăng ký tại Úc hoặc New Zealand nhưng cần xác minh thêm một số bằng cấp hoặc tài liệu.
Các bước đánh giá
- Xác nhận nghề nghiệp và loại hình đánh giá
* Xác nhận mã nghề ANZSCO (Registered Nurse, Midwife, Enrolled Nurse, Nurse Manager, Nurse Educator, Nurse Researcher, v.v.)
* Chọn đường dẫn đánh giá: Full Skills Assessment, Modified Skills Assessment hoặc Modified PLUS Assessment
2. Chuẩn bị hồ sơ
* Hộ chiếu, giấy khai sinh/CMND, ảnh
* Bằng cấp và bảng điểm (bao gồm số giờ lý thuyết và thực hành/thực tập lâm sàng)
* Giấy chứng nhận hành nghề (đăng ký ở nước ngoài hoặc Úc/NZ)
* Chứng chỉ tiếng Anh (Bắt buộc với Full Pathway: IELTS/OET/PTE/TOEFL đạt chuẩn)
* Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc (Khi nộp đơn cho mã ANZSCO cụ thể, cần ít nhất 3 tháng kinh nghiệm làm việc có lương trong vòng 5 năm gần nhất)
* Quét màu tất cả tài liệu, tài liệu không bằng tiếng Anh cần bản dịch công chứng
3. Nộp đơn trực tuyến
* Đăng ký tài khoản trên cổng thông tin ANMAC
* Điền thông tin, tải lên tài liệu
* Thanh toán phí trực tuyến (Full khoảng AUD 595, Modified khoảng AUD 395, Modified PLUS khoảng AUD 395)
4. Chờ đánh giá
* Nếu hồ sơ thiếu sẽ nhận được thông báo bổ sung (bổ sung trong vòng 30 ngày)
* Thời gian đánh giá thường từ 4–8 tuần
5. Nhận kết quả
* Kết quả Khả quan (Positive Outcome) có thể sử dụng để nộp đơn xin thị thực (189/190/491/482)
* Nếu bị từ chối, có thể bổ sung hồ sơ để nộp lại hoặc yêu cầu xem xét lại
Yêu cầu đánh giá
- Yêu cầu về trình độ/đăng ký:
- Đánh giá Kỹ năng Toàn phần (Full Skills Assessment): Có bằng cấp quốc tế về Điều dưỡng/Hộ sinh được công nhận và đã đăng ký hành nghề tại quốc gia/vùng lãnh thổ được chấp nhận.
- Đánh giá Kỹ năng Điều chỉnh (Modified Skills Assessment): Là Y tá/Hộ sinh đã đăng ký hành nghề tại Úc hoặc New Zealand.
- Đánh giá Kỹ năng Điều chỉnh PLUS (Modified PLUS Assessment): Đã đăng ký hành nghề tại Úc hoặc New Zealand, nhưng bằng cấp có sự khác biệt hoặc cần bổ sung tài liệu để xác minh.
- Năng lực tiếng Anh:
- Đánh giá Kỹ năng Toàn phần cần cung cấp chứng chỉ tiếng Anh đạt yêu cầu (IELTS/OET/PTE/TOEFL).
- Các đường dẫn Đánh giá Kỹ năng Điều chỉnh thường không yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh riêng biệt.
- Kinh nghiệm làm việc:
- Đánh giá Kỹ năng Toàn phần có thể yêu cầu Y tá quốc tế nộp ít nhất 1800 giờ kinh nghiệm làm việc với tư cách là Y tá đã đăng ký.
- Để đề cử một mã ANZSCO cụ thể (không phải mã "Not Elsewhere Classified"), cần có ít nhất 3 tháng/260 giờ kinh nghiệm làm việc có lương liên quan trong vòng 5 năm gần nhất.
- Yêu cầu tài liệu:
- Giấy tờ tùy thân (Hộ chiếu, Ảnh, Giấy chứng nhận đổi tên, v.v.)
- Bằng tốt nghiệp và Bảng điểm (bao gồm cả lý thuyết và thực hành/thực tập lâm sàng)
- Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (từ cơ quan đăng ký trong nước hoặc nước ngoài)
- Chứng chỉ thi tiếng Anh (Đường dẫn Đánh giá Toàn phần)
- Thư giới thiệu chuyên môn/Thư xác nhận kinh nghiệm làm việc (nếu cần)
Cơ quan đánh giá
- ANMAC
Nguồn thông tin
https://anmac.org.au/skilled-migrantsThiếu hụt nghề nghiệp
| Năm | AUS | NSW | VIC | QLD | SA | WA | TAS | NT | ACT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | NS | S |
| 2024 | S | S | S | S | R | R | R | S | S |
| 2023 | S | S | NS | S | S | S | S | S | S |
| 2022 | S | S | S | S | S | S | S | S | S |
| 2021 | S | S | S | S | S | S | S | S | S |
Vuốt sang trái để xem thêm
Chú thích:
S
S-Thiếu hụtNS
NS-Không thiếu hụtR
R-Thiếu hụt khu vựcM
M-Thiếu hụt đô thị